Mức độ gắn kết của nhân viên toàn cầu đã giảm xuống 20% vào năm 2025, mức giảm hằng năm liên tiếp thứ hai và là mức thấp nhất kể từ năm 2020. Mức giảm mạnh nhất không đến từ nhân viên tuyến đầu: mức độ gắn kết của quản lý giảm chín điểm trong ba năm xuống còn 22%. Gallup tính toán chi phí năng suất của khoảng cách này là 10 nghìn tỷ đô la, tương đương khoảng 9% GDP toàn cầu. Trong khi đó, sự an lành lại di chuyển theo hướng ngược lại, với tỷ lệ thịnh vượng toàn cầu tăng một điểm lên 34%. Các số liệu dưới đây đến từ báo cáo State of the Global Workplace 2026 của Gallup, khảo sát nhân viên tại hơn 140 quốc gia.
Tóm Lược Nhanh
- Mức độ gắn kết toàn cầu là 20% năm 2025, giảm so với mức đỉnh 23% (Gallup)
- Đây là mức giảm hai năm liên tiếp đầu tiên từng được ghi nhận (Gallup)
- Mức độ gắn kết của quản lý giảm xuống 22%, từ 27% năm 2024 (Gallup)
- Đó là mức giảm chín điểm kể từ năm 2022 (Gallup)
- Nhân viên không phải quản lý ở mức 19%, thấp hơn quản lý nhưng giảm ít hơn (Gallup)
- Thiệt hại năng suất ước tính là 10 nghìn tỷ đô la (Gallup)
- Con số đó tương đương khoảng 9% GDP toàn cầu (Gallup)
- Châu Âu có mức độ gắn kết thấp nhất thế giới, ở mức 12% (Gallup)
- Hoa Kỳ và Canada dẫn đầu với 31% (Gallup)
- Tỷ lệ thịnh vượng toàn cầu tăng lên 34%, tăng một điểm (Gallup)
- 40% nhân viên cảm thấy căng thẳng trong phần lớn thời gian của ngày hôm trước (Gallup)
- Mức độ gắn kết tại Hoa Kỳ chạm đáy 10 năm ở mức 31% vào năm 2024 (Gallup)
- Chỉ 46% nhân viên Hoa Kỳ biết rõ điều được kỳ vọng ở họ (Gallup)
- Các tổ chức có thực tiễn tốt nhất đạt mức độ gắn kết quản lý 79% (Gallup)
1. Con Số Toàn Cầu Lại Giảm
Hai năm giảm liên tiếp là điều khiến năm 2025 trở nên khác biệt. Mức độ gắn kết từng biến động trước đây, nhưng mức giảm từ 23% xuống 20% trong hai năm là lần giảm liên tiếp đầu tiên trong chuỗi số liệu này, điều này loại bỏ cách giải thích thường thấy là “một năm tồi tệ đơn lẻ”.
Con số 20% có nghĩa là bốn trong năm nhân viên trên toàn thế giới hoặc đang làm việc cầm chừng hoặc đang chủ động hành động ngược lại lợi ích của người sử dụng lao động. Ước tính 10 nghìn tỷ đô la của Gallup chuyển điều đó thành ngôn ngữ kinh tế, nhưng cách hiểu hữu ích hơn là tỷ lệ: nhóm thiểu số gắn kết đang gánh vác nỗ lực tự nguyện cho tất cả những người còn lại. Lưu ý rằng báo cáo được đặt tên là 2026 trong khi công tác khảo sát thực địa diễn ra vào năm 2025, một quy ước khiến không ít bài đưa tin thứ cấp bị nhầm lẫn.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Mức độ gắn kết toàn cầu, 2025 | 20% | Gallup |
| Mức độ gắn kết đỉnh, 2022–2023 | 23% | Gallup |
| Số năm giảm liên tiếp | 2 | Gallup |
| Nhân viên không gắn kết đầy đủ | 80% | Tính từ số liệu của Gallup |
| Thiệt hại năng suất ước tính | 10 nghìn tỷ đô la | Gallup |
| Tỷ trọng trong GDP toàn cầu | khoảng 9% | Gallup |
| Số quốc gia được khảo sát | trên 140 | Gallup |
Nguồn: Gallup, State of the Global Workplace 2026.
2. Quản Lý Chịu Mức Giảm Mạnh Nhất
Nhóm giảm mạnh nhất chính là nhóm mà mọi chương trình gắn kết đều phụ thuộc vào. Mức độ gắn kết của quản lý đã giảm từ 31% năm 2022 xuống 22% năm 2025, giảm chín điểm, bao gồm cả mức giảm năm điểm chỉ trong một năm duy nhất.
Hai nhóm nhỏ giảm nhanh hơn mức trung bình: quản lý dưới 35 tuổi và quản lý nữ, trong đó nhóm sau giảm bảy điểm. Điều này quan trọng vì cả hai nhóm đều chiếm tỷ lệ cao hơn mức trung bình trong các đường ống mà công ty sử dụng để lấp đầy các vị trí cấp cao. Yếu tố cân bằng trong cùng bộ dữ liệu là mức độ gắn kết quản lý 79% mà Gallup ghi nhận tại các tổ chức tuân theo thực tiễn tốt nhất của họ, điều này cho thấy vấn đề không nằm ở trần giới hạn mà nằm ở mức trung vị.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Mức độ gắn kết quản lý, 2025 | 22% | Gallup |
| Mức độ gắn kết quản lý, 2024 | 27% | Gallup |
| Mức độ gắn kết quản lý, 2022 | 31% | Gallup |
| Mức giảm ba năm | 9 điểm | Gallup |
| Mức độ gắn kết nhân viên không phải quản lý | 19% | Gallup |
| Quản lý dưới 35 tuổi, thay đổi | giảm 5 điểm | Gallup |
| Quản lý nữ, thay đổi | giảm 7 điểm | Gallup |
| Tổ chức thực tiễn tốt nhất | 79% | Gallup |
Các quản lý đã phải gánh vác đồng thời hậu cần làm việc kết hợp, tái cấu trúc, và việc triển khai AI tại nơi làm việc, thường không có thêm nhân sự.
Nguồn: HR Dive về các phát hiện của Gallup liên quan đến mức độ gắn kết của quản lý.
3. Khoảng Cách Vùng Miền Rộng Hơn So Với Xu Hướng
Sự khác biệt giữa các khu vực lớn hơn nhiều so với biến động toàn cầu. Mức độ gắn kết dao động từ 12% ở Châu Âu đến 31% ở Hoa Kỳ và Canada — một khoảng cách 19 điểm so với mức trung bình toàn cầu chỉ thay đổi ba điểm trong ba năm.
Đọc những con số này như một bảng xếp hạng chất lượng lực lượng lao động là sai lầm phổ biến. Các mục khảo sát của Gallup hỏi về điều kiện nơi làm việc, và phong cách phản hồi theo văn hóa khác nhau một cách hệ thống giữa các khu vực, vì vậy khoảng cách giữa Châu Âu và Bắc Mỹ phản ánh cả thực tiễn quản lý thực sự lẫn các hiệu ứng đo lường mà chưa ai tách bạch được một cách rõ ràng.
| Khu vực | Mức độ gắn kết | Nguồn |
|---|---|---|
| Hoa Kỳ và Canada | 31% | Gallup |
| Mỹ Latinh và Caribbean | 30% | Gallup |
| Á-Âu Hậu Xô Viết | 25% | Gallup |
| Đông Nam Á | 25% | Gallup |
| Nam Á | 21% | Gallup |
| Úc và New Zealand | 21% | Gallup |
| Châu Phi cận Sahara | 19% | Gallup |
| Đông Á | 18% | Gallup |
| Trung Đông và Bắc Phi | 14% | Gallup |
| Châu Âu | 12% | Gallup |
Nguồn: Gallup, dữ liệu khu vực và quốc gia 2026.
4. Sự An Lành Di Chuyển Theo Hướng Ngược Lại
Mức độ gắn kết và sự an lành là hai thước đo riêng biệt, và 2025 là năm mà sự tách biệt đó trở nên không thể bỏ qua. Tỷ lệ thịnh vượng toàn cầu tăng lên 34% trong khi mức độ gắn kết giảm xuống 20%, vì vậy lực lượng lao động cho biết họ cảm thấy tốt hơn về cuộc sống nói chung trong khi lại ít tham gia vào chính công việc của mình hơn.
Theo khu vực, hai thước đo này gần như không đi cùng nhau. Mỹ Latinh và Caribbean đạt tỷ lệ thịnh vượng 56% với mức độ gắn kết 30%, mức an lành cao nhất của khu vực này trong hơn một thập kỷ. Châu Phi cận Sahara và Nam Á có tỷ lệ thịnh vượng lần lượt là 18% và 16%, thấp nhất toàn cầu, mặc dù mức độ gắn kết của Nam Á cao hơn mức trung bình toàn cầu.
| Khu vực | Thịnh vượng | Nguồn |
|---|---|---|
| Mỹ Latinh và Caribbean | 56% | Gallup |
| Úc và New Zealand | 55% | Gallup |
| Hoa Kỳ và Canada | 51% | Gallup |
| Châu Âu | 49% | Gallup |
| Đông Nam Á | 36% | Gallup |
| Á-Âu Hậu Xô Viết | 34% | Gallup |
| Đông Á | 32% | Gallup |
| Trung Đông và Bắc Phi | 26% | Gallup |
| Châu Phi cận Sahara | 18% | Gallup |
| Nam Á | 16% | Gallup |
| Thịnh vượng toàn cầu | 34% | Gallup |
Nguồn: Gallup, dữ liệu khu vực và quốc gia 2026.
5. Cảm Xúc Hằng Ngày Vẫn Ở Trên Mức Trước Đại Dịch
Gallup hỏi liệu người trả lời có cảm thấy những cảm xúc cụ thể trong phần lớn thời gian của ngày hôm trước hay không, điều này tạo ra tín hiệu rõ nét hơn so với các câu hỏi hài lòng chung chung. 40% nhân viên trên toàn thế giới trả lời có với căng thẳng, và nhóm cảm xúc tiêu cực vẫn chưa trở về mức trước năm 2020.
Hoa Kỳ và Canada báo cáo mức căng thẳng hằng ngày khoảng 50%, cao hơn nhiều so với con số toàn cầu, trong khi Châu Âu ở dưới mức trung bình ở mọi cảm xúc tiêu cực nhưng vẫn ghi nhận mức độ gắn kết thấp nhất thế giới. Sự kết hợp đó là bằng chứng rõ ràng nhất cho thấy mức độ gắn kết không đơn thuần là một đại diện cho cảm giác của con người.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Căng thẳng hằng ngày, toàn cầu | 40% | Gallup |
| Nỗi buồn hằng ngày, toàn cầu | 23% | Gallup |
| Sự tức giận hằng ngày, toàn cầu | 22% | Gallup |
| Sự cô đơn hằng ngày, toàn cầu | 22% | Gallup |
| Căng thẳng hằng ngày, Hoa Kỳ và Canada | khoảng 50% | Gallup |
| Sự cô đơn hằng ngày, Hoa Kỳ | 19% | Gallup |
| Căng thẳng hằng ngày, Châu Âu | 39% | Gallup |
| Sự cô đơn hằng ngày, Châu Âu | 13% | Gallup |
Sự cô lập tại nơi làm việc bám sát dữ liệu về sự cô đơn rộng hơn, vốn có cuộc tranh luận đo lường riêng.
Nguồn: Gallup, State of the Global Workplace 2026.
6. Điều Thực Sự Đã Sụp Đổ Trong Các Số Liệu Của Hoa Kỳ
Chuỗi dữ liệu riêng của Hoa Kỳ từ Gallup cho thấy những điều kiện cụ thể nào đã xói mòn, và đó không phải là những thứ trừu tượng. Tỷ lệ nhân viên Hoa Kỳ hoàn toàn đồng ý rằng họ biết rõ điều được kỳ vọng ở mình đã giảm xuống 46%, từ mức 56% vào tháng 3 năm 2020. Sự rõ ràng về vai trò là mục cơ bản nhất trong công cụ khảo sát này.
Hai mục khác cũng giảm song song: cảm giác có ai đó tại nơi làm việc quan tâm đến bạn như một con người, và có ai đó khuyến khích sự phát triển của bạn. Nhân viên dưới 35 tuổi giảm năm điểm chỉ trong một năm, nhanh hơn bất kỳ nhóm tuổi nào khác. Mức độ gắn kết tại Hoa Kỳ chạm đáy 10 năm ở mức 31% vào năm 2024, với tỷ lệ nhân viên chủ động không gắn kết ở mức 17%.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Mức độ gắn kết Hoa Kỳ, 2024 | 31% | Gallup |
| Mức độ gắn kết Hoa Kỳ, 2023 | 33% | Gallup |
| Đỉnh mức độ gắn kết Hoa Kỳ, 2020 | 36% | Gallup |
| Chủ động không gắn kết, 2024 | 17% | Gallup |
| Biết điều được kỳ vọng | 46% (trước đó 56%) | Gallup |
| Có người quan tâm đến tôi | 39% (trước đó 47%) | Gallup |
| Có người khuyến khích sự phát triển | 30% (trước đó 36%) | Gallup |
| Thay đổi mức độ gắn kết dưới 35 tuổi | giảm 5 điểm | Gallup |
Sự sụp đổ về mức độ rõ ràng này trùng với giai đoạn bị chi phối bởi các chính sách biến động liên tục về làm việc từ xa và quay lại văn phòng.
Nguồn: Gallup, mức độ gắn kết của nhân viên Hoa Kỳ chạm đáy 10 năm.
7. Niềm Tin Về Việc Làm và Câu Hỏi Về AI
Cách nhân viên nhìn nhận thị trường lao động hầu như không thay đổi trên toàn cầu nhưng đã sụp đổ ở một số khu vực cụ thể. Sự lạc quan toàn cầu về việc tìm được việc làm ở mức 52%, tăng một điểm, trong khi Hoa Kỳ và Canada giảm 10 điểm xuống còn 47% — thấp hơn 23 điểm so với mức năm 2019.
Các con số về AI có tính chừng mực hơn nhiều so với những gì được bàn luận công khai. 18% nhân viên Hoa Kỳ dự đoán vị trí của họ sẽ bị loại bỏ trong vòng năm năm, con số này tăng lên 23% tại các tổ chức đã triển khai AI. Đó là một khoảng cách có thật, nhưng đây là quan điểm của thiểu số trong cả hai nhóm, và áp lực cấp bách hơn trong dữ liệu là gánh nặng quản lý chứ không phải sự thay thế công việc.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Sự lạc quan về việc làm toàn cầu | 52% | Gallup |
| Thay đổi theo năm | tăng 1 điểm | Gallup |
| Sự lạc quan Hoa Kỳ và Canada | 47% | Gallup |
| Thay đổi theo năm | giảm 10 điểm | Gallup |
| Thay đổi kể từ năm 2019 | giảm 23 điểm | Gallup |
| Úc và New Zealand | giảm 12 điểm | Gallup |
| Nhân viên Hoa Kỳ dự đoán công việc bị loại bỏ trong 5 năm | 18% | Gallup |
| Con số tương tự, tại các tổ chức đã triển khai AI | 23% | Gallup |
Nguồn: Personnel Today về sự suy giảm mức độ gắn kết theo Gallup.
Tóm Tắt: Mức Độ Gắn Kết Của Nhân Viên Qua Các Con Số
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Mức độ gắn kết toàn cầu, 2025 | 20% | Gallup |
| Đỉnh, 2022–2023 | 23% | Gallup |
| Mức độ gắn kết quản lý | 22% | Gallup |
| Mức độ gắn kết quản lý, 2022 | 31% | Gallup |
| Mức giảm ba năm của quản lý | 9 điểm | Gallup |
| Nhân viên không phải quản lý | 19% | Gallup |
| Quản lý nữ, thay đổi | giảm 7 điểm | Gallup |
| Tổ chức thực tiễn tốt nhất | 79% | Gallup |
| Thiệt hại năng suất | 10 nghìn tỷ đô la | Gallup |
| Tỷ trọng trong GDP toàn cầu | khoảng 9% | Gallup |
| Khu vực cao nhất (Hoa Kỳ và Canada) | 31% | Gallup |
| Khu vực thấp nhất (Châu Âu) | 12% | Gallup |
| Thịnh vượng toàn cầu | 34% | Gallup |
| Thịnh vượng cao nhất (Mỹ Latinh) | 56% | Gallup |
| Thịnh vượng thấp nhất (Nam Á) | 16% | Gallup |
| Căng thẳng hằng ngày, toàn cầu | 40% | Gallup |
| Sự cô đơn hằng ngày, toàn cầu | 22% | Gallup |
| Mức độ gắn kết Hoa Kỳ, 2024 | 31% | Gallup |
| Hoa Kỳ chủ động không gắn kết | 17% | Gallup |
| Sự rõ ràng về vai trò tại Hoa Kỳ | 46% | Gallup |
| Sự lạc quan về việc làm toàn cầu | 52% | Gallup |
Phương Pháp và Nguồn
- Các số liệu toàn cầu về mức độ gắn kết, sự an lành, cảm xúc và sự lạc quan về việc làm đến từ báo cáo State of the Global Workplace 2026 của Gallup, bao gồm công tác khảo sát thực địa năm 2025 tại hơn 140 quốc gia (trang chính của báo cáo).
- Tỷ lệ gắn kết và thịnh vượng theo từng khu vực đến từ bộ dữ liệu khu vực đi kèm của Gallup (dữ liệu khu vực và quốc gia 2026).
- Các số liệu trong chuỗi dữ liệu Hoa Kỳ, bao gồm mức đáy 10 năm và các mục khảo sát riêng lẻ, đến từ bản phát hành riêng về Hoa Kỳ của Gallup (mức độ gắn kết Hoa Kỳ chạm đáy 10 năm).
- Các phân tích theo nhóm nhỏ của quản lý và cách diễn giải về sự suy giảm đã được đối chiếu với các bài đưa tin chuyên ngành về cùng báo cáo này (HR Dive, Personnel Today).
- Lưu ý về dữ liệu: báo cáo này được xuất bản với tên gọi 2026 nhưng đo lường năm 2025, vì vậy mọi số liệu ở đây đều là số liệu của năm 2025 trừ khi có ghi chú khác. Chuỗi dữ liệu toàn cầu và Hoa Kỳ không thể hoán đổi cho nhau — công cụ khảo sát toàn cầu và công cụ khảo sát Hoa Kỳ sử dụng phương pháp lấy mẫu khác nhau, và số liệu Hoa Kỳ được trích dẫn cho năm 2024 không thể so sánh với số liệu khu vực Hoa Kỳ-và-Canada cho năm 2025. Chi phí 10 nghìn tỷ đô la là một ước tính được mô hình hóa dựa trên dữ liệu gắn kết, không phải sản lượng được đo lường trực tiếp, và Gallup đã công bố các con số tuyệt đối khác nhau trong những năm trước khi mô hình và năm cơ sở của họ thay đổi. Các phân tích theo nhóm nhỏ dành cho quản lý dưới 35 tuổi và quản lý nữ, cũng như sự phân tách cảm xúc hằng ngày theo khu vực, xuất hiện trong báo cáo đầy đủ và các bài đưa tin liên quan chứ không nằm trên các trang tóm tắt công khai của Gallup. Mức độ gắn kết đo lường sự tham gia và nhiệt huyết, chứ không phải sự hài lòng, đó là lý do nó có thể giảm trong một năm mà tỷ lệ thịnh vượng lại tăng. Các dòng được đánh dấu là tính toán đều là phép tính số học dựa trên các số liệu đã công bố của Gallup.
- Cập nhật lần cuối: ngày 14 tháng 8 năm 2026. Chúng tôi cập nhật bài tổng hợp này theo quý, và lần cập nhật lớn tiếp theo dự kiến diễn ra khi Gallup công bố bản phát hành tiếp theo về mức độ gắn kết tại Hoa Kỳ.