Vào năm 2025, 22.8% người Mỹ khuyết tật có việc làm, so với 65.2% người không khuyết tật, một khoảng cách hơn 42 điểm phần trăm (U.S. Bureau of Labor Statistics, People with a Disability 2025). Tuy nhiên, bên trong khoảng cách đó lại chứa những con số việc làm cho người khuyết tật tốt nhất từng được ghi nhận: tỷ lệ việc làm trên dân số của người khuyết tật trong độ tuổi lao động đạt 38.1% vào năm 2025, và dữ liệu theo dõi hàng tháng cho thấy việc làm vẫn duy trì gần mức cao kỷ lục cho đến giữa năm 2026 (Kessler Foundation and University of New Hampshire, nTIDE May 2026). Về mặt kinh tế, các con số này xóa bỏ phần lớn sự do dự của nhà tuyển dụng: 49.4% các điều chỉnh nơi làm việc không tốn chi phí gì, và phần còn lại có chi phí một lần trung vị là 300 đô la (Job Accommodation Network, 2025). Các công ty dẫn đầu về hòa nhập người khuyết tật tạo ra doanh thu gấp 1.6 lần và lợi nhuận ròng gấp 2.6 lần so với các công ty cùng ngành (Accenture, The Disability Inclusion Imperative, 2023). Phân tích này tổng hợp dữ liệu từ U.S. Bureau of Labor Statistics, Eurostat, Job Accommodation Network, Accenture, và 13 nguồn chính khác để phác họa bức tranh việc làm của người khuyết tật vào năm 2026.
Tóm Tắt Nhanh
- 22.8% người khuyết tật có việc làm vào năm 2025, so với 65.2% người không khuyết tật (BLS, People with a Disability 2025).
- Tỷ lệ thất nghiệp của người khuyết tật tăng lên 8.3% vào năm 2025, gấp đôi mức 4.1% của người không khuyết tật (BLS, 2026).
- Trong nhóm người khuyết tật ở độ tuổi lao động (16 đến 64 tuổi), tỷ lệ việc làm trên dân số là 38.1% (BLS, 2025).
- 6,593,000 người lao động khuyết tật chiếm 4.4% tổng số người lao động Mỹ từ 16 đến 64 tuổi vào tháng 6 năm 2026 (nTIDE, Kessler Foundation/UNH).
- Mức lương trung vị: 50,762 đô la cho người lao động khuyết tật so với 60,915 đô la cho người không khuyết tật, tức khoảng 83 cent trên mỗi đô la (2026 Annual Disability Statistics Compendium).
- 30% người lao động khuyết tật làm việc bán thời gian, so với 17% người lao động không khuyết tật (BLS, 2025).
- Làm việc tại nhà giải thích 68% đến 85% mức tăng việc làm toàn thời gian sau đại dịch trong nhóm người khuyết tật thể chất (NBER, Bloom, Dahl and Rooth).
- 49.4% các điều chỉnh nơi làm việc không tốn chi phí gì cho nhà tuyển dụng; chi phí một lần trung vị của phần còn lại là 300 đô la (Job Accommodation Network).
- Các công ty dẫn đầu về hòa nhập người khuyết tật đạt doanh thu gấp 1.6 lần và lợi nhuận ròng gấp 2.6 lần so với các công ty cùng ngành (Accenture, 2023).
- Khoảng 25% nhân viên có khuyết tật hoặc tình trạng sức khỏe hạn chế, nhưng các công ty chỉ báo cáo 4% đến 7% (BCG, 2023).
- Phân biệt đối xử vì khuyết tật xuất hiện trong 38.0% trong tổng số 88,531 đơn khiếu nại phân biệt đối xử được nộp lên EEOC trong năm tài khóa 2024 (EEOC).
- Khoảng cách việc làm cho người khuyết tật của EU là 24.0 điểm phần trăm vào năm 2024; khoảng cách của Anh là 29.7 điểm vào năm 2025 (Eurostat; UK DWP).
1. Khoảng Cách Việc Làm Năm 2026
Có hai điều đúng cùng lúc: việc làm của người khuyết tật đang ở gần mức đỉnh lịch sử, và khoảng cách so với những người khác vẫn còn rất lớn. Dữ liệu hàng năm 2025 của BLS đưa tỷ lệ việc làm trên dân số ở mọi độ tuổi lên mức 22.8% đối với người khuyết tật, nhưng con số này bị kéo xuống bởi cơ cấu độ tuổi, vì dân số khuyết tật có xu hướng lớn tuổi hơn nhiều. Trong nhóm tuổi lao động (16 đến 64 tuổi), 38.1% có việc làm, và dữ liệu theo dõi nTIDE cho thấy việc làm vẫn gần mức đỉnh kỷ lục được hình thành sau đại dịch (tỷ lệ tham gia lực lượng lao động duy trì gần mức 41%). Điểm yếu nằm ở phía thất nghiệp: tình trạng thất nghiệp của người khuyết tật đã tăng lên 8.3% vào năm 2025, tăng nhanh hơn tỷ lệ của những người khác.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tỷ lệ việc làm trên dân số, khuyết tật so với không khuyết tật (2025) | 22.8% vs 65.2% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ việc làm trên dân số, độ tuổi 16-64 có khuyết tật | 38.1% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ việc làm trên dân số, độ tuổi 65+ có khuyết tật | 7.8% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ việc làm trên dân số, có khuyết tật (2024) | 22.7% | BLS, The Economics Daily 2025 |
| Tỷ lệ thất nghiệp, khuyết tật so với không khuyết tật (2025) | 8.3% vs 4.1% | BLS, The Economics Daily 2026 |
| Thay đổi tỷ lệ thất nghiệp trong năm 2025 | +0.8 pt (disability) vs +0.3 pt | BLS, The Economics Daily 2026 |
| Người lao động khuyết tật, độ tuổi 16-64 (tháng 6/2026) | 6,593,000 (4.4% of 150,918,000) | nTIDE, Kessler Foundation/UNH |
| Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, độ tuổi 16-64 có khuyết tật (2026) | ~41% | nTIDE, Kessler Foundation/UNH |
Lưu ý: cuộc khảo sát Current Population Survey tháng 10 năm 2025 không được thu thập do chính phủ liên bang đóng cửa, vì vậy các số liệu hàng năm của 2025 là mức trung bình của 11 tháng và không hoàn toàn có thể so sánh với các năm trước đó (BLS).
2. Cách Người Khuyết Tật Làm Việc
Hình thái công việc khác biệt nhiều như số lượng công việc. Người lao động khuyết tật có khả năng làm việc bán thời gian cao gần gấp đôi, khả năng tự kinh doanh cao hơn một nửa, và bị đại diện thiếu rõ rệt trong nhóm nghề có mức lương cao nhất, theo báo cáo năm 2025 của BLS. 30% người lao động khuyết tật thường làm việc bán thời gian vào năm 2025, so với khoảng 17% người lao động không khuyết tật. Khoảng cách thất nghiệp cũng cộng dồn theo chủng tộc và vẫn tồn tại ngay cả ở bậc học vấn cao nhất, nơi bằng cử nhân làm giảm tỷ lệ nhưng không thu hẹp khoảng cách: 5.3% so với 2.5%.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Thường làm việc bán thời gian, khuyết tật so với không khuyết tật | 30% vs 17% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tự kinh doanh, khuyết tật so với không khuyết tật | 9.1% vs 5.9% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Trong nhóm nghề quản lý/chuyên môn, khuyết tật so với không khuyết tật | 37.5% vs 43.9% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Trong nhóm nghề dịch vụ, khuyết tật so với không khuyết tật | 20.0% vs 16.5% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Trong nhóm nghề bán hàng và văn phòng, khuyết tật so với không khuyết tật | 21.0% vs 18.6% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Trong nhóm nghề sản xuất/vận tải/di chuyển vật liệu, khuyết tật so với không khuyết tật | 13.8% vs 12.0% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ thất nghiệp của người khuyết tật, theo chủng tộc/sắc tộc (2025) | 11.8% Black, 9.5% Hispanic, 7.9% Asian, 7.3% White | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ thất nghiệp, bằng cử nhân trở lên, khuyết tật so với không khuyết tật | 5.3% vs 2.5% | BLS, People with a Disability 2025 |
Bối cảnh: tỷ lệ tự kinh doanh cao mang ý nghĩa hai mặt; nó có thể là dấu hiệu của tinh thần khởi nghiệp, nhưng cũng có thể là giải pháp dự phòng khi nơi làm việc tiêu chuẩn không đáp ứng được nhu cầu điều chỉnh.
3. Khoảng Cách Lương Và Sự Khác Biệt Theo Loại Khuyết Tật
Được tuyển dụng chỉ là khoảng cách đầu tiên; tiền lương mang theo khoảng cách thứ hai. 2026 Annual Disability Statistics Compendium, được xây dựng dựa trên dữ liệu American Community Survey năm 2024, cho thấy người lao động khuyết tật làm việc toàn thời gian, cả năm kiếm được khoảng 83 cent cho mỗi đô la mà người lao động không khuyết tật kiếm được. Cộng dồn qua một sự nghiệp 47 năm, khoảng cách trung vị hơn 10,000 đô la mỗi năm cộng lại thành khoảng 470,000 đô la tính theo giá trị đô la năm 2024. Các con số trung bình cũng che giấu sự chênh lệch rộng giữa các loại khuyết tật: tỷ lệ việc làm dao động từ đa số người khuyết tật về thính giác cho đến chưa tới một phần năm người khuyết tật về khả năng tự chăm sóc.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Lương trung vị, người lao động khuyết tật so với không khuyết tật (2024) | $50,762 vs $60,915 | 2026 Annual Disability Statistics Compendium (ACS) |
| Tỷ lệ thu nhập | ~83 cents per dollar | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Khoảng cách lương trung vị hàng năm | just over $10,000 | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Khoảng cách thu nhập sự nghiệp ước tính (47 năm, giá trị đô la 2024) | ~$470,000 | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Tỷ lệ việc làm, người khuyết tật về thính giác | 59.4% | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Tỷ lệ việc làm, người khuyết tật về khả năng tự chăm sóc | 17.9% | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
Lưu ý: sự chênh lệch theo loại khuyết tật rất quan trọng đối với việc thiết kế chính sách; một chương trình được điều chỉnh cho người khuyết tật “trung bình” gần như không nhắm đúng vào hoàn cảnh thực tế của bất kỳ ai.
4. Làm Việc Từ Xa Đã Viết Lại Bài Toán
Thay đổi cấu trúc lớn nhất duy nhất trong việc làm cho người khuyết tật ở thập kỷ này hoàn toàn không đến từ chính sách khuyết tật. Một nghiên cứu của NBER do Bloom, Dahl và Rooth thực hiện phát hiện rằng làm việc tại nhà đã tăng gấp bốn lần sau đại dịch, và rằng mức tăng 1 điểm phần trăm trong làm việc từ xa làm tăng việc làm toàn thời gian trong nhóm người khuyết tật thể chất thêm 1.0%. Các tác giả ước tính sự gia tăng làm việc tại nhà giải thích 68% đến 85% mức tăng việc làm toàn thời gian sau đại dịch trong nhóm người khuyết tật thể chất. Đến đầu năm 2024, người khuyết tật làm việc từ xa với tỷ lệ cao hơn một chút so với những người khác, theo dữ liệu làm việc từ xa của BLS, điều này khiến các quy định bắt buộc quay lại văn phòng trở thành một rủi ro việc làm cho người khuyết tật đang ẩn giấu ngay trước mắt.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tỷ lệ làm việc từ xa, khuyết tật so với không khuyết tật (Q1 2024) | 24.4% vs 22.8% | BLS, Beyond the Numbers: Telework Trends |
| Người lao động Mỹ làm việc từ xa (Q1 2024) | 35.5 million (22.9% of those at work) | BLS, Beyond the Numbers: Telework Trends |
| Mức tăng làm việc tại nhà kể từ đại dịch | ~4x | NBER Working Paper 32943 |
| Tác động của +1 điểm làm việc tại nhà đối với việc làm toàn thời gian (khuyết tật thể chất) | +1.0% | NBER Working Paper 32943 |
| Tỷ trọng mức tăng việc làm toàn thời gian sau đại dịch được giải thích bởi làm việc từ xa | 68% to 85% | NBER Working Paper 32943 |
| Cơ chế được xác định | giảm chi phí đi lại, kiểm soát điều kiện làm việc tốt hơn | NBER Working Paper 32943 |
Bối cảnh: nghiên cứu này chỉ đề cập cụ thể đến khuyết tật thể chất; làm việc từ xa cũng loại bỏ các rào cản liên quan đến khuyết tật giác quan và nhận thức, vốn khó đo lường hơn trong dữ liệu tiền lương.
5. Điều Chỉnh Nơi Làm Việc: Chi Phí Thấp, Lợi Ích Đo Lường Được
Lầm tưởng dai dẳng nhất trong việc làm cho người khuyết tật là việc điều chỉnh cho người lao động rất tốn kém. Khảo sát nhà tuyển dụng của Job Accommodation Network, thu hút 5,406 phản hồi từ các nhà tuyển dụng liên hệ với JAN trong giai đoạn 2019 đến 2024, đã định giá cho lầm tưởng này: 49.4% các điều chỉnh hoàn toàn không tốn chi phí, và những điều chỉnh có chi phí một lần chỉ có mức trung vị 300 đô la. Phía lợi ích cũng cụ thể không kém, với 85% nhà tuyển dụng cho biết giữ chân nhân viên là một lợi ích trực tiếp, theo bản tóm tắt của U.S. Department of Labor về nghiên cứu này. Nhiều điều chỉnh không tốn chi phí đơn giản chỉ là các cài đặt phần mềm: phần mềm chuyển giọng nói thành văn bản cho người lao động không thể gõ phím thoải mái, trình đọc màn hình cho nhân viên khiếm thị và thị lực kém, và phụ đề cho đồng nghiệp khiếm thính và nghe kém trong các cuộc họp.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Điều chỉnh không tốn chi phí | 49.4% | JAN, Low Cost High Impact (2019-2024 data) |
| Chi phí điều chỉnh một lần, trung vị | $300 | JAN, Low Cost High Impact |
| Chi phí hàng năm của các điều chỉnh liên tục, trung vị | $3,750 | JAN, Low Cost High Impact |
| Nhà tuyển dụng cho biết giữ chân nhân viên có giá trị là một lợi ích | 85% | JAN, via U.S. DOL/ODEP |
| Nhà tuyển dụng cho biết năng suất được cải thiện | 53% | JAN, Low Cost High Impact |
| Nhà tuyển dụng cho biết tinh thần làm việc được cải thiện | 30% | JAN, Low Cost High Impact |
| Nhà tuyển dụng liên hệ JAN để giữ chân một nhân viên hiện tại | 56% | JAN, Low Cost High Impact |
| Cỡ mẫu khảo sát | 5,406 responses from 26,028 employers surveyed | JAN, Low Cost High Impact |
Bối cảnh: chi phí liên tục trung vị 3,750 đô la mỗi năm thấp hơn nhiều so với chi phí thay thế một nhân viên đã được đào tạo, đây mới là phép so sánh thực sự mà nhà tuyển dụng phải đối mặt.
6. Luận Điểm Kinh Doanh Và Khoảng Cách Công Khai
Các nhà tuyển dụng thường xuyên đếm thiếu lực lượng lao động khuyết tật của chính họ, nghĩa là phần lớn đang vận hành các chương trình hòa nhập dựa trên những con số sai lệch gấp bốn lần. Một khảo sát của BCG với gần 28,000 nhân viên tại 16 quốc gia phát hiện khoảng 25% có khuyết tật hoặc tình trạng sức khỏe hạn chế một hoạt động sống chính, trong khi các công ty thường chỉ báo cáo 4% đến 7%. Phân tích của Accenture trên 346 công ty trong Disability Equality Index cho thấy các công ty dẫn đầu về hòa nhập người khuyết tật tạo ra doanh thu gấp 1.6 lần, lợi nhuận ròng gấp 2.6 lần, và lợi nhuận kinh tế gấp 2 lần so với các công ty tham gia khác (Accenture, The Disability Inclusion Imperative, 2023). Khoảng cách công khai chủ yếu liên quan đến các tình trạng không dễ nhận thấy, từ bệnh mãn tính đến chứng khó đọc, những điều mà nhân viên giữ kín vì sợ bị kỳ thị.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Nhân viên có khuyết tật hoặc tình trạng sức khỏe hạn chế | ~25% | BCG, 2023 (survey of ~28,000 employees, 16 countries) |
| Tỷ trọng lực lượng lao động mà các công ty thường báo cáo là khuyết tật | 4% to 7% | BCG, 2023 |
| Nhân viên khuyết tật không công khai đầy đủ tại nơi làm việc | 76% | Accenture, The Disability Inclusion Imperative 2023 |
| Lợi thế doanh thu của các công ty dẫn đầu về hòa nhập người khuyết tật | 1.6x | Accenture, 2023 |
| Lợi thế lợi nhuận ròng của các công ty dẫn đầu về hòa nhập người khuyết tật | 2.6x | Accenture, 2023 |
| Khả năng vượt trội hơn các công ty cùng ngành về năng suất | +25% | Accenture, 2023 |
| Số công ty tham gia 2025 Disability Index | 655 (8 countries) | Disability:IN, 2025 Disability Index Report |
| Số đơn vị tham gia chỉ số cung cấp làm việc linh hoạt / nhóm nguồn lực nhân viên khuyết tật | 99% / 90% | Disability:IN, 2025 Disability Index Report |
Lưu ý: nhân viên trong khảo sát của BCG cũng cho biết cái giá của việc hòa nhập kém: người lao động khuyết tật có khả năng nói rằng họ hạnh phúc trong công việc thấp hơn 6 điểm phần trăm và khả năng nói rằng công việc gây hại cho sức khỏe tinh thần của họ cao hơn gần 15 điểm.
7. Chính Sách, Thực Thi Và Bức Tranh Toàn Cầu
Áp lực thực thi đang gia tăng trong khi chính sách của Mỹ vẫn đình trệ. Phân biệt đối xử vì khuyết tật xuất hiện trong 38.0% trong số 88,531 đơn khiếu nại được nộp lên EEOC trong năm tài khóa 2024, một năm mà tổng số đơn khiếu nại tăng hơn 9%, và các vụ kiện theo ADA chiếm gần một nửa số vụ kiện có căn cứ của cơ quan này. Trong khi đó, Bộ Lao Động Mỹ đã rút lại đề xuất loại bỏ dần chứng nhận lương dưới mức tối thiểu theo Section 14(c) vào tháng 7 năm 2025, khiến khoảng 40,000 người lao động vẫn đang nhận lương thấp hơn mức lương tối thiểu liên bang. Trên phạm vi toàn cầu, WHO ghi nhận 1.3 billion người, tức 16% dân số thế giới, sống với tình trạng khuyết tật đáng kể, và mọi nền kinh tế lớn có đo lường đều báo cáo khoảng cách việc làm ở mức hai chữ số (Eurostat: 24.0 điểm tại EU; UK DWP: 29.7 điểm). Khả năng tiếp cận công nghệ hỗ trợ tại nơi làm việc cũng là một nút thắt toàn cầu: WHO và UNICEF ước tính 2.5 billion người cần ít nhất một sản phẩm hỗ trợ, từ máy trợ thính đến thiết bị giao tiếp, và gần 1 billion người bị từ chối tiếp cận.
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Đơn khiếu nại phân biệt đối xử nộp lên EEOC (năm tài khóa 2024) | 88,531 (+9% vs FY2023) | EEOC, FY2024 reports |
| Tỷ trọng đơn khiếu nại của EEOC cáo buộc phân biệt đối xử vì khuyết tật | 38.0% | EEOC, FY2024 enforcement statistics |
| Vụ kiện ADA trong số các vụ kiện có căn cứ của EEOC (năm tài khóa 2024) | 48 (almost half) | EEOC, Office of General Counsel FY2024 |
| Mục tiêu tỷ lệ sử dụng theo Section 503 cho nhà thầu liên bang | 7% of each job group | ADA National Network / OFCCP |
| Người lao động được trả lương dưới mức tối thiểu theo Section 14(c) | ~40,579 (May 2024) | U.S. DOL / Federal Register |
| Khoảng cách việc làm cho người khuyết tật của EU (2024) | 24.0 points | Eurostat, EU-SILC/LFS |
| Tỷ lệ thất nghiệp của EU, khuyết tật so với không khuyết tật (2024) | 9.5% vs 5.9% | Eurostat |
| Tỷ lệ việc làm tại Anh, khuyết tật so với không khuyết tật (Q2 2025) | 52.8% vs 82.5% (gap 29.7 pts) | UK DWP, Employment of Disabled People 2025 |
Bối cảnh: Return on Disability Group ước tính người khuyết tật và gia đình họ kiểm soát hơn 18 trillion đô la sức mua, điều này định hình lại việc hòa nhập như một vấn đề tiếp cận thị trường, chứ không phải từ thiện (Return on Disability, Global Economics of Disability 2024).
Tóm Tắt: Việc Làm Người Khuyết Tật Qua Các Con Số
| Chỉ Số | Giá Trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tỷ lệ việc làm trên dân số, khuyết tật so với không khuyết tật (2025) | 22.8% vs 65.2% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ việc làm trên dân số, độ tuổi lao động (16-64) | 38.1% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tỷ lệ thất nghiệp, khuyết tật so với không khuyết tật (2025) | 8.3% vs 4.1% | BLS, The Economics Daily 2026 |
| Người lao động khuyết tật, độ tuổi 16-64 (tháng 6/2026) | 6,593,000 (4.4% of workers) | nTIDE, Kessler Foundation/UNH |
| Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, độ tuổi 16-64 (2026) | ~41% | nTIDE, Kessler Foundation/UNH |
| Tỷ trọng làm việc bán thời gian, khuyết tật so với không khuyết tật | 30% vs 17% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Tự kinh doanh, khuyết tật so với không khuyết tật | 9.1% vs 5.9% | BLS, People with a Disability 2025 |
| Lương trung vị, khuyết tật so với không khuyết tật (2024) | $50,762 vs $60,915 | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Tỷ lệ thu nhập | ~83 cents per dollar | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Tỷ lệ việc làm theo loại, khuyết tật thính giác so với khuyết tật tự chăm sóc | 59.4% vs 17.9% | 2026 Annual Disability Statistics Compendium |
| Tỷ lệ làm việc từ xa, khuyết tật so với không khuyết tật (Q1 2024) | 24.4% vs 22.8% | BLS, Beyond the Numbers |
| Mức tăng việc làm toàn thời gian sau đại dịch được giải thích bởi làm việc từ xa | 68% to 85% | NBER Working Paper 32943 |
| Điều chỉnh không tốn chi phí | 49.4% | JAN, Low Cost High Impact |
| Chi phí điều chỉnh một lần, trung vị | $300 | JAN, Low Cost High Impact |
| Nhà tuyển dụng cho biết giữ chân nhân viên là một lợi ích của việc điều chỉnh | 85% | JAN, via U.S. DOL/ODEP |
| Lợi thế doanh thu / lợi nhuận ròng của các công ty dẫn đầu về hòa nhập | 1.6x / 2.6x | Accenture, 2023 |
| Nhân viên có khuyết tật so với tỷ trọng mà các công ty báo cáo | ~25% vs 4-7% | BCG, 2023 |
| Tỷ trọng đơn khiếu nại của EEOC cáo buộc phân biệt đối xử vì khuyết tật (năm tài khóa 2024) | 38.0% of 88,531 | EEOC |
| Khoảng cách việc làm cho người khuyết tật của EU / Anh | 24.0 pts / 29.7 pts | Eurostat 2024; UK DWP 2025 |
| Số người trên toàn thế giới có khuyết tật đáng kể | 1.3 billion (16%) | WHO |
Phương Pháp Luận Và Nguồn Dữ Liệu
Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ các báo cáo chính thức của chính phủ, các báo cáo nghiên cứu có tên tuổi, và các khảo sát nhà tuyển dụng được công bố trong giai đoạn 2023-2026, đối chiếu chéo các chỉ số trùng lặp khi có thể và đánh dấu những số liệu có phiên bản gần nhất trước năm 2024.
- U.S. Bureau of Labor Statistics, People with a Disability: Labor Force Characteristics 2025 (2026; số liệu trung bình hàng năm 2025 từ 11 tháng dữ liệu CPS)
- BLS, The Economics Daily: Unemployment rate for people with a disability rose to 8.3 percent in 2025 (2026)
- BLS, The Economics Daily: 22.7 percent of people with a disability were employed in 2024 (2025)
- BLS, Beyond the Numbers: Telework trends (2025)
- Kessler Foundation and University of New Hampshire Institute on Disability, National Trends in Disability Employment (nTIDE) (hàng tháng; trích dẫn các bản phát hành tháng 5-6 năm 2026)
- Center for Research on Disability (UNH), 2026 Annual Disability Statistics Compendium (2026; dữ liệu American Community Survey 2024)
- NBER Working Paper 32943, Work from Home and Disability Employment (Bloom, Dahl, Rooth) (2024)
- Job Accommodation Network, Workplace Accommodations: Low Cost, High Impact (bản cập nhật 2025; khảo sát nhà tuyển dụng 2019-2024)
- U.S. Department of Labor, ODEP news release on JAN accommodation research (2023)
- Accenture, Disability:IN and AAPD, The Disability Inclusion Imperative (tháng 11/2023; 346 công ty trong Disability Equality Index, 2015-2022)
- Boston Consulting Group, Companies Are Drastically Underestimating How Many of Their Employees Have Disabilities (2023; khảo sát ~28,000 nhân viên tại 16 quốc gia, bản gần nhất hiện có)
- Disability:IN, 2025 Disability Index Report (2025)
- U.S. Equal Employment Opportunity Commission, FY2024 Annual Performance and Office of General Counsel Reports (2025)
- ADA National Network, Section 503 of the Rehabilitation Act Rules
- Federal Register, Employment of Workers With Disabilities Under Section 14(c); Withdrawal (tháng 7/2025)
- Eurostat, Disability statistics: unemployment and people outside the labour force (dữ liệu EU-SILC/LFS 2024)
- UK Department for Work and Pensions, The Employment of Disabled People 2025 (2025)
- World Health Organization, Disability and Health fact sheet (ước tính 1.3 billion từ 2022 Global Report on Health Equity, bản gần nhất hiện có)
- WHO and UNICEF, Global Report on Assistive Technology (2022, bản gần nhất hiện có)
- Return on Disability Group, The Global Economics of Disability 2024 (tháng 9/2024)
Data watch: BLS sẽ công bố bản phát hành khuyết tật hàng năm tiếp theo vào đầu năm 2027 (số liệu trung bình hàng năm 2026), và dữ liệu khuyết tật hàng tháng A-6 tiếp tục xuyên suốt năm 2026; nTIDE cập nhật hàng tháng; 2027 Annual Disability Statistics Compendium (dữ liệu ACS 2025) dự kiến ra mắt đầu năm 2027; Eurostat làm mới các chỉ số khuyết tật EU-SILC hàng năm; UK DWP công bố bản cập nhật việc làm khuyết tật tiếp theo vào năm 2026; và Disability:IN phát hành 2026 Disability Index vào giữa năm 2026, vì vậy một số con số ở trên sẽ có phiên bản mới hơn trong vòng hai quý tới.
Cập nhật lần cuối: ngày 18 tháng 7 năm 2026. Chúng tôi cập nhật trang này hàng quý khi có dữ liệu mới được công bố.