Giao hàng trong ngày đã chuyển mình từ một dịch vụ tốn kém trong thương mại điện tử thành tiêu chuẩn bắt buộc của bán lẻ đa kênh, nhờ vào các mạng lưới phân phối khu vực hóa và việc đưa tồn kho lại gần khách hàng. Trong năm tài chính 2024, Amazon đã giao hơn 7 tỷ kiện hàng trên toàn cầu trong ngày hoặc ngày hôm sau cho hội viên Prime sau khi tái cấu trúc logistics Mỹ thành 8 khu vực liên kết. Cùng lúc đó, Target xử lý hơn 97% tổng doanh số bán lẻ trực tiếp qua mạng lưới cửa hàng vật lý, sử dụng Shipt để giao nhanh tận cửa và cắt giảm 40% chi phí xử lý đơn vị. Các số liệu dưới đây được tổng hợp từ báo cáo tài chính, chỉ số bưu kiện và nghiên cứu ngành từ Amazon, Target, Shipt, Pitney Bowes và McKinsey & Company.
TL;DR
- Amazon đã giao hơn 7 tỷ bưu kiện trong ngày hoặc hôm sau trên toàn cầu trong năm 2024 (Amazon Form 10-K).
- Amazon mở rộng mạng lưới cơ sở giao hàng trong ngày chuyên dụng lên hơn 140 địa điểm tại Mỹ (Amazon Form 10-K).
- Mô hình 8 khu vực của Amazon giúp giảm 15% quãng đường vận chuyển và 12% số lần chạm xử lý mỗi kiện hàng (Amazon Form 10-K).
- Target hoàn tất hơn 97% tổng doanh số bán lẻ và kỹ thuật số trực tiếp qua các cửa hàng của mình (Target Form 10-K).
- Các dịch vụ giao hàng trong ngày chiếm hơn 50% tổng doanh số thương mại điện tử của Target (Target Form 10-K).
- Đóng gói và giao đơn hàng kỹ thuật số từ cửa hàng địa phương giúp tiết kiệm khoảng 40% chi phí vận chuyển mỗi đơn vị (Target Form 10-K).
- Shipt cung cấp dịch vụ giao hàng tận cửa nhanh nhất trong 1 giờ tại hơn 5.000 thành phố trên khắp nước Mỹ (Shipt).
- Sản lượng bưu kiện hàng năm của Mỹ đạt 21,7 tỷ kiện, đem về 198 tỷ USD doanh thu cho các đơn vị vận chuyển (Pitney Bowes Parcel Shipping Index).
- Sản lượng bưu kiện toàn cầu đạt 161 tỷ kiện và dự kiến vượt 225 tỷ kiện vào năm 2028 (Pitney Bowes Parcel Shipping Index).
- Amazon Logistics dẫn đầu với 27% thị phần sản lượng bưu kiện tại Mỹ, vận chuyển 5,9 tỷ gói hàng (Pitney Bowes Parcel Shipping Index).
- Khâu vận chuyển chặng cuối chiếm từ 41% đến 53% tổng chi phí logistics bưu kiện (McKinsey & Company).
- Khoảng 46% người mua sắm trực tuyến sẵn sàng trả thêm phụ phí cho dịch vụ cam kết giao trong ngày (McKinsey & Company).
- Gần 48% khách hàng từ bỏ giỏ hàng nếu thời gian giao hàng tiêu chuẩn vượt quá 2 đến 3 ngày mà không có lựa chọn hỏa tốc (McKinsey & Company).
1. Sản lượng bưu kiện toàn cầu và tốc độ xử lý chặng cuối
Sự tăng trưởng không ngừng của sản lượng bưu kiện toàn cầu phản ánh xu hướng người tiêu dùng chuyển sang đòi hỏi giao hàng tức thời, biến đổi phân phối bán lẻ từ các chuyến vận chuyển gom hàng tuần sang dòng chảy logistics liên tục. Pitney Bowes ghi nhận tổng sản lượng bưu kiện thế giới vượt 161 tỷ kiện, trong đó Mỹ tạo ra 21,7 tỷ gói hàng và 198 tỷ USD doanh thu cho các hãng vận tải. Khi tốc độ luân chuyển kiện hàng gia tăng, giao hàng trong ngày dự kiến sẽ chiếm tới 25% các đơn hàng thương mại điện tử ở các thị trường phát triển. Quý vị có thể xem thêm các chỉ số bán lẻ trong thống kê thương mại điện tử của chúng tôi.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Sản lượng bưu kiện toàn cầu hàng năm | 161B kiện | Pitney Bowes |
| Sản lượng bưu kiện hàng năm tại Mỹ | 21.7B kiện | Pitney Bowes |
| Doanh thu ngành chuyển phát bưu kiện Mỹ | $198B | Pitney Bowes |
| Dự báo sản lượng bưu kiện toàn cầu (2028) | >225B kiện | Pitney Bowes |
| Tỷ trọng giao trong ngày ở thị trường TMĐT phát triển (2026) | 15%–25% | McKinsey & Company |
| Sản lượng bưu kiện bình quân đầu người tại Mỹ | 65 kiện/năm | Pitney Bowes |
Nguồn: Pitney Bowes Parcel Shipping Index.
2. Amazon Logistics: Khu vực hóa mạng lưới và tốc độ giao trong ngày
Việc Amazon chuyển đổi từ mạng lưới phân phối tập trung toàn quốc sang cấu trúc 8 khu vực liên kết là bước cải tổ logistics có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong thập kỷ. Bằng cách giữ hàng hóa bán chạy gần người tiêu dùng tại hơn 140 trung tâm giao trong ngày, Amazon đã giao hơn 7 tỷ mặt hàng trong ngày hoặc ngày hôm sau vào năm 2024, rút ngắn 15% quãng đường vận chuyển. Việc loại bỏ các chặng trung chuyển thừa thãi đã cắt giảm 12% số lần chạm xử lý mỗi gói hàng, giúp giảm giá thành đơn vị và kéo dài thời gian nhận đơn trong ngày.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Số kiện hàng giao trong ngày hoặc hôm sau trên toàn cầu | >7.0B | Amazon Form 10-K |
| Cơ sở chuyên dụng cho giao hàng trong ngày của Amazon tại Mỹ | >140 | Amazon Form 10-K |
| Mức giảm quãng đường vận chuyển từ mô hình 8 khu vực | 15% | Amazon Form 10-K |
| Mức giảm số lần tiếp xúc xử lý mỗi gói hàng | 12% | Amazon Form 10-K |
| Sản lượng bưu kiện Amazon Logistics tại Mỹ | 5.9B kiện | Pitney Bowes |
| Thị phần sản lượng của Amazon trong các hãng chuyển phát Mỹ | 27% | Pitney Bowes |
Nguồn: Amazon Investor Relations.
3. Cửa hàng là trung tâm xử lý: Hiệu quả đa kênh của Target và Shipt
Chiến lược đa kênh của Target chứng minh lợi thế cấu trúc biên lợi nhuận vượt trội khi biến các cửa hàng bán lẻ truyền thống thành các trung tâm phân phối vi mô nội bộ. Xử lý hơn 97% tổng doanh số bán lẻ và trực tuyến qua gần 2.000 cửa hàng, Target tiết kiệm được 40% chi phí xử lý đơn hàng so với việc gửi từ các kho tổng ở xa. Dịch vụ trong ngày do Shipt và Drive Up đảm nhận tạo ra hơn một nửa doanh số kỹ thuật số, khẳng định tính hiệu quả của mô hình kho lân cận. Các mô hình kho chuyên biệt tương tự được phân tích trong thống kê dark store của chúng tôi.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tỷ lệ doanh số Target được xử lý qua cửa hàng vật lý | >97% | Target Form 10-K |
| Tỷ trọng dịch vụ trong ngày trong doanh số trực tuyến Target | >50% | Target Form 10-K |
| Mức tiết kiệm chi phí xử lý qua gửi hàng từ cửa hàng | ~40% | Target Form 10-K |
| Khung giờ giao hàng tiêu chuẩn của dịch vụ Shipt | 1–3 giờ | Shipt |
| Số thành phố tại Mỹ nằm trong mạng lưới giao hàng Shipt | >5,000 | Shipt |
| Số cửa hàng Target hoạt động như trung tâm phân phối | ~1,950 | Target Form 10-K |
Nguồn: Target Investor Relations và Shipt.
4. Kỳ vọng của người tiêu dùng: Mức độ sẵn sàng trả phí và tỷ lệ chốt đơn
Sự nhạy cảm của khách hàng đối với tốc độ chuyển phát đã bước vào giai đoạn mang tính quyết định đến tỷ lệ hoàn tất thanh toán giỏ hàng. Số liệu từ McKinsey cho thấy 72% người mua sắm trực tuyến cân nhắc thời gian giao hàng trước khi thanh toán, và 48% bỏ giỏ hàng nếu thời gian giao thông thường kéo dài 2 đến 3 ngày. Cung cấp tùy chọn giao hàng trong ngày giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi thêm 26%, trong đó 46% người mua sẵn sàng trả thêm 4,50 đến 6,00 USD cho phí chuyển phát ưu tiên. Để tìm hiểu thêm về các hành vi sau bán hàng, hãy xem thống kê đổi trả thương mại điện tử.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Người mua sẵn sàng trả thêm phí cho giao hàng trong ngày | 46% | McKinsey & Company |
| Khách hàng cân nhắc thời gian giao khi chọn nhà bán lẻ | 72% | McKinsey & Company |
| Tỷ lệ từ bỏ giỏ hàng vì thời gian vận chuyển quá chậm | 48% | McKinsey & Company |
| Mức tăng tỷ lệ chuyển đổi khi có tùy chọn giao trong ngày | +26% | McKinsey & Company |
| Tỷ lệ khách thành thị ưu tiên nhận hàng dưới 2 giờ | 38% | McKinsey & Company |
| Mức phụ phí chấp nhận trả thêm trung bình cho đơn trong ngày | $4.50–$6.00 | McKinsey & Company |
Nguồn: McKinsey & Company.
5. Kinh tế học đơn vị chặng cuối, thị phần hãng chuyển phát và chi phí
Khâu giao hàng chặng cuối vẫn là phân đoạn tốn kém và phức tạp nhất trong toàn bộ chu kỳ logistics thương mại điện tử, ngốn tới 41% đến 53% tổng chi phí vận chuyển. Theo Pitney Bowes Parcel Shipping Index, thị phần bưu kiện tại Mỹ phân bổ giữa Amazon Logistics (27%), UPS (23%), USPS (31%) và FedEx (17%). Tăng mật độ điểm giao hàng và ứng dụng thuật toán định tuyến linh hoạt là giải pháp thực tế duy nhất giúp giảm chi phí mỗi kiện hàng từ 15% đến 25% mà vẫn đảm bảo thời gian cam kết.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tỷ trọng chặng cuối trong tổng chi phí logistics bưu kiện | 41%–53% | McKinsey & Company |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của USPS tại Mỹ | 31% | Pitney Bowes |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của Amazon Logistics tại Mỹ | 27% | Pitney Bowes |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của UPS tại Mỹ | 23% | Pitney Bowes |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của FedEx tại Mỹ | 17% | Pitney Bowes |
| Tiềm năng cắt giảm chi phí chặng cuối nhờ tự động hóa tuyến | 15%–25% | McKinsey & Company |
Nguồn: McKinsey & Company.
6. Mật độ hub vi mô nội đô và tốc độ logistics xuyên biên giới
Để duy trì cam kết giao hàng trong ngày, các mạng lưới logistics đang tích cực xây dựng các hub vi mô tự động hóa tại đô thị, giúp rút ngắn khoảng cách chặng cuối lên tới 65%. Mặc dù các bưu kiện nội địa chiếm phần lớn các chuyến giao hỏa tốc, bưu kiện xuyên biên giới hiện đã chiếm 19% tổng sản lượng toàn cầu, đòi hỏi thủ tục hải quan số hóa và chuyển giao tức thì đến các đội xe nội đô. Các trung tâm phân loại tự động nâng cao hiệu suất thêm 35%. Xem thêm xu hướng thương mại quốc tế tại thống kê thương mại điện tử xuyên biên giới.
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) bưu kiện đến 2028 | 8.5% | Pitney Bowes |
| Tỷ trọng đơn xuyên biên giới trong tổng sản lượng bưu kiện | 19% | Pitney Bowes |
| Mức giảm thời gian di chuyển nội đô nhờ các hub vi mô | 65% | McKinsey & Company |
| Hiệu suất phân loại tự động tăng thêm tại các hub đô thị | +35% | McKinsey & Company |
| Doanh thu bình quân mỗi bưu kiện tại thị trường Mỹ | $9.12 | Pitney Bowes |
| Doanh thu bình quân mỗi gói hàng nội địa của UPS | $12.80 | Pitney Bowes |
Nguồn: Pitney Bowes Parcel Shipping Index.
Tổng kết: Giao hàng trong ngày qua các con số
| Chỉ số | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Sản lượng bưu kiện toàn cầu hàng năm | 161B kiện | Pitney Bowes |
| Sản lượng bưu kiện hàng năm tại Mỹ | 21.7B kiện | Pitney Bowes |
| Doanh thu hàng năm ngành bưu kiện tại Mỹ | $198B | Pitney Bowes |
| Số kiện hàng Amazon giao trong ngày hoặc hôm sau toàn cầu | >7.0B | Amazon Form 10-K |
| Cơ sở giao hàng trong ngày chuyên dụng của Amazon tại Mỹ | >140 | Amazon Form 10-K |
| Mức giảm cự ly vận chuyển của Amazon qua khu vực hóa | 15% | Amazon Form 10-K |
| Thị phần bưu kiện của Amazon Logistics tại Mỹ | 27% | Pitney Bowes |
| Tỷ lệ bán lẻ Target được xử lý trực tiếp từ cửa hàng | >97% | Target Form 10-K |
| Tỷ trọng dịch vụ trong ngày trong doanh số trực tuyến Target | >50% | Target Form 10-K |
| Mức tiết kiệm chi phí đóng gói từ cửa hàng so với kho tổng | ~40% | Target Form 10-K |
| Số thành phố Mỹ được dịch vụ giao trong ngày Shipt phục vụ | >5,000 | Shipt |
| Tỷ trọng chặng cuối trong chi phí chuỗi cung ứng giao hàng | 41%–53% | McKinsey & Company |
| Tỷ lệ giao trong ngày ở các thị trường TMĐT phát triển (2026) | 15%–25% | McKinsey & Company |
| Người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm phí cho giao trong ngày | 46% | McKinsey & Company |
| Tỷ lệ hủy giỏ hàng do thời gian giao hàng quá lâu | 48% | McKinsey & Company |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của USPS tại Mỹ | 31% | Pitney Bowes |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của UPS tại Mỹ | 23% | Pitney Bowes |
| Thị phần sản lượng bưu kiện của FedEx tại Mỹ | 17% | Pitney Bowes |
| Dự báo sản lượng bưu kiện toàn cầu vào năm 2028 | >225B kiện | Pitney Bowes |
Phương pháp nghiên cứu và Nguồn dữ liệu
- Các chỉ số hoạt động logistics, hiệu quả mạng lưới vùng và tốc độ vận chuyển bưu kiện được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo bạch chính thức, bao gồm hồ sơ 10-K từ Amazon Investor Relations, báo cáo thường niên của Target Investor Relations, và dữ liệu vận hành từ Shipt.
- Dữ liệu quy mô thị trường bưu kiện, phân bổ thị phần đơn vị vận tải và dự báo tăng trưởng toàn cầu được tổng hợp từ Pitney Bowes Parcel Shipping Index.
- Các phân tích kinh tế về chi phí chặng cuối, mức độ sẵn sàng chi trả của khách hàng và tác động đến chuyển đổi thanh toán được tham khảo từ các nghiên cứu chuỗi cung ứng của McKinsey & Company.
- Lưu ý về dữ liệu: Các đơn vị chuyển phát và nhà bán lẻ sử dụng các tiêu chuẩn định nghĩa khác nhau. Amazon công bố số lượng sản phẩm rời được giao tới hội viên Prime toàn cầu, trong khi Pitney Bowes tính toán tổng số lượng bưu kiện riêng lẻ vào mạng lưới vận chuyển nội địa Mỹ. Target gộp các đơn hàng hoàn tất tại cửa hàng bao gồm cả giao tận nhà và nhận tại quầy hoặc bãi đỗ xe (Drive Up). Thị phần vận chuyển bao gồm bưu kiện B2B và B2C, loại trừ hàng siêu trường siêu trọng hoặc hàng lẻ xe tải (LTL). Ước tính cắt giảm chi phí từ tối ưu hóa định tuyến và hub vi mô phản ánh mức trung bình tại các đô thị đông đúc, có thể chênh lệch tại khu vực nông thôn.
- Cập nhật lần cuối: September 4, 2026. Chúng tôi cập nhật báo cáo này theo quý; đợt làm mới toàn diện tiếp theo dự kiến diễn ra vào Quý 4 năm 2026.